Tra mã bạc đạn
Phần số cơ bản cho biết loại và kích thước theo tiêu chuẩn ISO, giống nhau giữa các hãng. Các chữ phía sau (hậu tố) mô tả phớt, khe hở, vòng cách, cấp chính xác… và mỗi hãng có cách viết riêng.
Nhập mã cần tra
Bạc đạn cầu rãnh sâu
Đặc điểm loại nàyd, mm25
D, mm52
B, mm15
| 6 | Chữ số 6: bạc đạn cầu rãnh sâu |
|---|---|
| 2 | Loạt kích thước 02: chữ số 0 chỉ loạt bề rộng, chữ số 2 chỉ loạt đường kính (nhẹ). |
| 05 | Mã lỗ 05 × 5 = 25 mm, đường kính lỗ trục d |
| 2RS | Phớt cao su tiếp xúc hai phía: kín bụi, chống nước tốt, mỡ nạp sẵn |
| C3 | Khe hở hướng kính lớn hơn tiêu chuẩn: dùng khi lắp chặt hoặc nhiệt độ làm việc cao |
Kích thước d × D × B theo tiêu chuẩn ISO của loạt này; bản có nắp hoặc phớt ở một số mã nhỏ có thể khác nhẹ.
Bản vẽ mặt cắt
Ký hiệu phớt và nắp chắn theo hãng
| Kiểu che chắn | SKF | FAG | NSK | NTN | Koyo |
|---|---|---|---|---|---|
| Nắp thép hai phía | 2Z | 2ZR, 2Z | ZZ | ZZ | ZZ |
| Phớt cao su tiếp xúc hai phía | 2RSH, 2RS1 | 2RSR | DDU | LLU | 2RS |
| Phớt không tiếp xúc, ma sát thấp | 2RSL, 2RZ | — | VV | LLB | 2RU |
Bản một phía bỏ số 2 hoặc một chữ lặp, ví dụ Z, RS1, DU, LU. Đây là các ký hiệu thông dụng; dòng sản phẩm mới có thể đổi ký hiệu, nên đối chiếu catalog hiện hành của hãng.
Hai số cuối: mã lỗ trục
| Mã | Đường kính lỗ d |
|---|---|
| 00 · 01 · 02 · 03 | 10 · 12 · 15 · 17 mm |
| 04 đến 96 | Mã × 5, ví dụ 05 → 25 mm, 10 → 50 mm |
| /22 · /28 · /500 | Số sau dấu “/” chính là d |
| 608 · 625 | Cỡ nhỏ: chữ số cuối là d (8 mm, 5 mm) |
Khe hở và cấp chính xác
| C2 | Khe hở hướng kính nhỏ hơn tiêu chuẩn |
| CN | Khe hở tiêu chuẩn, thường không ghi |
| C3 · C4 · C5 | Khe hở lớn dần, cho mối lắp chặt hoặc nhiệt độ cao |
| P0 → P2 | Cấp chính xác ISO P0, P6, P5, P4, P2 tăng dần, tương đương ABEC 1, 3, 5, 7, 9 |

d · đường kính lỗ, bằng đường kính trục
D · đường kính ngoài
B · bề rộng vòng
Đo ở vài vị trí rồi lấy giá trị trung bình; nên dùng thước kẹp có độ phân giải 0,01 mm.